|
Hôm nay nhé!
|
Quý vị chưa đăng nhập hoặc
chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải
được các tư liệu của Thư viện về máy tính của
mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy
đăng ký thành viên tại
đây hoặc xem phim
hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị
có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
HD chấm Môn Sinh.doc

- 0 / 0
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Văn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:30' 09-05-2013
Dung lượng: 174.5 KB
Số lượt tải: 5
Người gửi: Nguyễn Văn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:30' 09-05-2013
Dung lượng: 174.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2012 - 2013
Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài:150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (4,0 điểm)
a. Hãy nêu các bằng chứng ủng hộ giả thuyết ti thể có nguồn gốc cộng sinh từ vi khuẩn.
b. Xét hai tế bào sinh dục sơ khai A và B của cùng một loài, trong đó A là tế bào sinh dục đực, B là tế bào sinh dục cái. Cả hai tế bào này đều trải qua vùng sinh sản, vùng sinh trưởng và vùng chín. Biết tại vùng sinh sản tổng số lần nguyên phân của tế bào A và B là 9 lần, số giao tử tạo ra do tế bào A gấp 8 lần số giao tử do tế bào B tạo ra.
- Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào.
- Tính số cá thể con sinh ra, biết hiệu suất thụ tinh của giao tử đực là 6,25% và có 50% số hợp tử tạo thành phát triển thành cá thể con.
Câu 1
Nội dung
Điểm
(4,0 đ)
a. Bằng chứng ủng hộ giả thiết ti thể có nguồn gốc cộng sinh từ vi khuẩn:
- Ti thể chứa ADN giống với ADN của vi khuẩn.
- Ti thể chứa ribôxôm giống ribôxôm của vi khuẩn.
- Cơ chế tổng hợp prôtêin trong ti thể tương tự ở vi khuẩn.
- Ti thể có cấu trúc màng kép và phân đôi giống vi khuẩn.
0,5
0,5
0,25
0,25
b.
Số lần nguyên phân của mỗi tế bào
Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào A, y là số lần nguyên phân của tế bào B.
- Theo bài ra ta có hệ phương trình: x+y = 9
4.2x = 8.2y
Giải hệ phương trình ta có x = 5 và y = 4.
Số cá thể con sinh ra:
Tổng số giao tử do tế bào A tạo ra là: 4. 25 = 128 giao tử.
- Vì hiệu suất thụ tinh của giao tử đực là 6,25% nên số hợp tử tạo ra là: = 8 (hợp tử).
- Có 50% số hợp tử phát triển thành cá thể con → số cá thể con được sinh ra là (cá thể).
0,25
0,75
0,5
0,25
0,25
0,5
Câu 2 (2,0 điểm)
a. Động lực nào giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ở những cây thân gỗ cao lớn hàng chục mét?
b. Vì sao nói hô hấp sáng gắn liền với thực vật C3?
Câu 2
Nội dung
Điểm
(2,0 đ)
a.
- Động lực giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ở những cây thân gỗ cao lớn hàng chục mét là:
+ Lực đẩy (áp suất rễ).
+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá (lực chủ yếu).
+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.
0,25
0,25
0,25
b.
- Hô hấp sáng gắn liền với nhóm thực vật C3 vì nhóm thực vật này khi sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trong điều kiện ánh sáng cao, nhiệt độ cao phải tiết kiệm nước bằng cách giảm độ mở khí khổng làm cho sự trao đổi khí qua khí khổng gặp khó khăn. Giảm hàm lượng CO2 từ ngoài không khí vào trong gian bào và ôxi từ gian bào ra ngoài không khí.
- Kết quả là tỉ lệ xấp xỉ 10 lần và khi hàm lượng O2 cao đã kích thích enzim rubisco hoạt động theo hướng ôxi hóa phân giải ribulôzơ - 1,5 – điphôtphat thành APG và AG. APG đi vào quang hợp, còn AG chính là nguyên liệu hô hấp sáng. Hô hấp sáng không tạo ra năng lượng ATP, nhưng lại tiêu tốn 30% - 50% sản phẩm quang hợp. Quá trình này chỉ xảy ra ở nhóm thực vật C3.
(Thí sinh có thể giải thích cơ chế theo sơ đồ 3 bào quan tham gia cũng được chấp nhận)
0,75
0,5
Câu 3 (4,0 điểm)
a. Một nữ thanh niên bị bệnh phải cắt bỏ hai buồng trứng, hãy cho biết nồng độ hoocmôn tuyến yên trong máu biến động như thế nào? Chu kì kinh nguyệt bị ảnh hưởng ra sao? Giải thích.
b. Hoạt động của
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2012 - 2013
Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài:150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (4,0 điểm)
a. Hãy nêu các bằng chứng ủng hộ giả thuyết ti thể có nguồn gốc cộng sinh từ vi khuẩn.
b. Xét hai tế bào sinh dục sơ khai A và B của cùng một loài, trong đó A là tế bào sinh dục đực, B là tế bào sinh dục cái. Cả hai tế bào này đều trải qua vùng sinh sản, vùng sinh trưởng và vùng chín. Biết tại vùng sinh sản tổng số lần nguyên phân của tế bào A và B là 9 lần, số giao tử tạo ra do tế bào A gấp 8 lần số giao tử do tế bào B tạo ra.
- Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào.
- Tính số cá thể con sinh ra, biết hiệu suất thụ tinh của giao tử đực là 6,25% và có 50% số hợp tử tạo thành phát triển thành cá thể con.
Câu 1
Nội dung
Điểm
(4,0 đ)
a. Bằng chứng ủng hộ giả thiết ti thể có nguồn gốc cộng sinh từ vi khuẩn:
- Ti thể chứa ADN giống với ADN của vi khuẩn.
- Ti thể chứa ribôxôm giống ribôxôm của vi khuẩn.
- Cơ chế tổng hợp prôtêin trong ti thể tương tự ở vi khuẩn.
- Ti thể có cấu trúc màng kép và phân đôi giống vi khuẩn.
0,5
0,5
0,25
0,25
b.
Số lần nguyên phân của mỗi tế bào
Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào A, y là số lần nguyên phân của tế bào B.
- Theo bài ra ta có hệ phương trình: x+y = 9
4.2x = 8.2y
Giải hệ phương trình ta có x = 5 và y = 4.
Số cá thể con sinh ra:
Tổng số giao tử do tế bào A tạo ra là: 4. 25 = 128 giao tử.
- Vì hiệu suất thụ tinh của giao tử đực là 6,25% nên số hợp tử tạo ra là: = 8 (hợp tử).
- Có 50% số hợp tử phát triển thành cá thể con → số cá thể con được sinh ra là (cá thể).
0,25
0,75
0,5
0,25
0,25
0,5
Câu 2 (2,0 điểm)
a. Động lực nào giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ở những cây thân gỗ cao lớn hàng chục mét?
b. Vì sao nói hô hấp sáng gắn liền với thực vật C3?
Câu 2
Nội dung
Điểm
(2,0 đ)
a.
- Động lực giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ở những cây thân gỗ cao lớn hàng chục mét là:
+ Lực đẩy (áp suất rễ).
+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá (lực chủ yếu).
+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.
0,25
0,25
0,25
b.
- Hô hấp sáng gắn liền với nhóm thực vật C3 vì nhóm thực vật này khi sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trong điều kiện ánh sáng cao, nhiệt độ cao phải tiết kiệm nước bằng cách giảm độ mở khí khổng làm cho sự trao đổi khí qua khí khổng gặp khó khăn. Giảm hàm lượng CO2 từ ngoài không khí vào trong gian bào và ôxi từ gian bào ra ngoài không khí.
- Kết quả là tỉ lệ xấp xỉ 10 lần và khi hàm lượng O2 cao đã kích thích enzim rubisco hoạt động theo hướng ôxi hóa phân giải ribulôzơ - 1,5 – điphôtphat thành APG và AG. APG đi vào quang hợp, còn AG chính là nguyên liệu hô hấp sáng. Hô hấp sáng không tạo ra năng lượng ATP, nhưng lại tiêu tốn 30% - 50% sản phẩm quang hợp. Quá trình này chỉ xảy ra ở nhóm thực vật C3.
(Thí sinh có thể giải thích cơ chế theo sơ đồ 3 bào quan tham gia cũng được chấp nhận)
0,75
0,5
Câu 3 (4,0 điểm)
a. Một nữ thanh niên bị bệnh phải cắt bỏ hai buồng trứng, hãy cho biết nồng độ hoocmôn tuyến yên trong máu biến động như thế nào? Chu kì kinh nguyệt bị ảnh hưởng ra sao? Giải thích.
b. Hoạt động của
 































Các ý kiến mới nhất