|
Hôm nay nhé!
|
Quý vị chưa đăng nhập hoặc
chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải
được các tư liệu của Thư viện về máy tính của
mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy
đăng ký thành viên tại
đây hoặc xem phim
hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị
có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài tập về quan hệ vuông góc

- 0 / 0
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Văn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:33' 06-03-2011
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 72
Người gửi: Nguyễn Văn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:33' 06-03-2011
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề: Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Bài tập:
Bài tập 1:
Cho tứ diện S.ABC có (ABC là tam giác vuông tại B và SA vuông vóc với mp (ABC).
a. CMR: BC ( (SAB)
b. Gọi AH là đường cao tam giác SAB. CM: AH ( SC
Bài tập 2:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O và có cạnh SA ((ABCD). Gọi H, I, K lần lượ là hình chiếu vuông góc của A trên SB, SC, SD.
a. CMR: BC ((SAB), CD ((SAD), BD( (SAC)
b. CMR: SC ( (AHK) và điểm I cũng thuộc mp (AHK)
c. CMR: HK ( (SAC) từ đó suy ra HK (AI.
Bài tập 3:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O và có SA = SC, SB = SD.
a. CMR: SO ( (ABCD)
b. Gọi I, K lần lượt là trung điểm của các cạnh BA, BC. CMR: IK ((SBD) và IK ( SD.
Bài tập 4:
Cho tứ diện S.ABC có SA vuông góc với mp (ABC). Gọi H, K lần lượt là các trực tâm của các tam giác ABC và SBC.
a. CMR: AH, SK và BC đồng quy.
b. CMR: SC ((BHK) và HK ( (SBC)
c. Đường thẳng KH cắt SA kéo dài tại R. CMR tứ diện SBCR có các cặp cạnh đối vuông góc.
Bài tập 5:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA ( (ABCD). Qua A dựng mp (a) vuông góc với SC cắt SB, SC, SD lần lượt tại E, K, H.
a. CMR: AE (SB và AH ( SD
b. CMR: EH // BD từ đó nêu cách dựng thiết diện.
c. Tính diện tích thiết diện khi SA = a.
Bài tập 6:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông. Tại A và B với AB = BC = a, AD = 2a. Cạnh SA = 2a và vuông góc với mp (ABCD). Gọi M là 1 điểm trên cạnh AB với AM = x (0 < x < a) và (a) là mặt phẳng đi qua M vuông góc với AB.
a. Tìm thiết diện của hình chóp S.ABCD cắt bởi mp (a). Thiết diện là hình gì ?
b. Tính diện tích thiết diện theo a và x.
Chuyên đề: chứng minh Hai đường thẳng vuông góc với nhau.
Bài tập
Bài tập 1:
Cho tứ diện đều ABCD cạnh a. Chứng minh các cặp cạnh đối diện của tứ diện này vuông góc với nhau từng đôi một.
Bài tập 2:
Cho hình chóp SABCD có cạnh SA ( (ABCD) và đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D với AD = DC = . Gọi I là trung điểm của AB.
a. CMR: CI ( SB và DI ( SC
b. CMR các mặt bên của hình chóp S.ABCD là các tam giác vuông.
Bài tập 3:
Cho tứ diện O. ABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau.
a. CMR: Tứ diện O.ABC có 3 cặp cạnh vuông góc với nhau.
b. Từ O vẽ OH vuông góc với (ABC) tại H. CMR: H là trực tâm của (ABC.
c. CMR:
Bài tập 4:
Cho tứ diện O.ABC có 3 cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau.
a. CMR: (ABC là tam giác nhọn.
b. Gọi H là chân đường cao của tứ diện hạ từ đỉnh O tới mp (ABC). CMR: H là trực tâm (ABC và H nằm trong (ABC.
c. Tính khoảng cách từ điểm O tới mp (ABC) nếu biết OA = a, OB = b, OC = c.
d. CMR bình phương diện tích (ABC bằng tổng bình phương diện tích các tam giác OAB, OBC, OCA.
e. Gọi a, b, g lần lượt là các góc hợp bởi các mp (OBC), (OCA), (OAB) với mp (ABC). CMR: cos2a + cos2b + cos2g = 1.
f. CMR: cos2 AOH + cos2 BOH + cos2 COH = 1
chuyên đề : hai mặt phẳng vuông góc
bài tập:
Bài tập 1:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh 2a , góc BAC =60o, SA((ABCD) và
Bài tập:
Bài tập 1:
Cho tứ diện S.ABC có (ABC là tam giác vuông tại B và SA vuông vóc với mp (ABC).
a. CMR: BC ( (SAB)
b. Gọi AH là đường cao tam giác SAB. CM: AH ( SC
Bài tập 2:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O và có cạnh SA ((ABCD). Gọi H, I, K lần lượ là hình chiếu vuông góc của A trên SB, SC, SD.
a. CMR: BC ((SAB), CD ((SAD), BD( (SAC)
b. CMR: SC ( (AHK) và điểm I cũng thuộc mp (AHK)
c. CMR: HK ( (SAC) từ đó suy ra HK (AI.
Bài tập 3:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O và có SA = SC, SB = SD.
a. CMR: SO ( (ABCD)
b. Gọi I, K lần lượt là trung điểm của các cạnh BA, BC. CMR: IK ((SBD) và IK ( SD.
Bài tập 4:
Cho tứ diện S.ABC có SA vuông góc với mp (ABC). Gọi H, K lần lượt là các trực tâm của các tam giác ABC và SBC.
a. CMR: AH, SK và BC đồng quy.
b. CMR: SC ((BHK) và HK ( (SBC)
c. Đường thẳng KH cắt SA kéo dài tại R. CMR tứ diện SBCR có các cặp cạnh đối vuông góc.
Bài tập 5:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA ( (ABCD). Qua A dựng mp (a) vuông góc với SC cắt SB, SC, SD lần lượt tại E, K, H.
a. CMR: AE (SB và AH ( SD
b. CMR: EH // BD từ đó nêu cách dựng thiết diện.
c. Tính diện tích thiết diện khi SA = a.
Bài tập 6:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông. Tại A và B với AB = BC = a, AD = 2a. Cạnh SA = 2a và vuông góc với mp (ABCD). Gọi M là 1 điểm trên cạnh AB với AM = x (0 < x < a) và (a) là mặt phẳng đi qua M vuông góc với AB.
a. Tìm thiết diện của hình chóp S.ABCD cắt bởi mp (a). Thiết diện là hình gì ?
b. Tính diện tích thiết diện theo a và x.
Chuyên đề: chứng minh Hai đường thẳng vuông góc với nhau.
Bài tập
Bài tập 1:
Cho tứ diện đều ABCD cạnh a. Chứng minh các cặp cạnh đối diện của tứ diện này vuông góc với nhau từng đôi một.
Bài tập 2:
Cho hình chóp SABCD có cạnh SA ( (ABCD) và đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D với AD = DC = . Gọi I là trung điểm của AB.
a. CMR: CI ( SB và DI ( SC
b. CMR các mặt bên của hình chóp S.ABCD là các tam giác vuông.
Bài tập 3:
Cho tứ diện O. ABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau.
a. CMR: Tứ diện O.ABC có 3 cặp cạnh vuông góc với nhau.
b. Từ O vẽ OH vuông góc với (ABC) tại H. CMR: H là trực tâm của (ABC.
c. CMR:
Bài tập 4:
Cho tứ diện O.ABC có 3 cạnh OA, OB, OC đôi một vuông góc với nhau.
a. CMR: (ABC là tam giác nhọn.
b. Gọi H là chân đường cao của tứ diện hạ từ đỉnh O tới mp (ABC). CMR: H là trực tâm (ABC và H nằm trong (ABC.
c. Tính khoảng cách từ điểm O tới mp (ABC) nếu biết OA = a, OB = b, OC = c.
d. CMR bình phương diện tích (ABC bằng tổng bình phương diện tích các tam giác OAB, OBC, OCA.
e. Gọi a, b, g lần lượt là các góc hợp bởi các mp (OBC), (OCA), (OAB) với mp (ABC). CMR: cos2a + cos2b + cos2g = 1.
f. CMR: cos2 AOH + cos2 BOH + cos2 COH = 1
chuyên đề : hai mặt phẳng vuông góc
bài tập:
Bài tập 1:
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh 2a , góc BAC =60o, SA((ABCD) và
 































Các ý kiến mới nhất